lành dạ

Học thuật
Thân thiện
lành dạ

Người bệnh cảm thấy lành dạ sau khi uống thuốc.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • đường tiêu hóa tốt, tiêu hóa thức ăn dễ dàng đi đại tiện bình thường: Dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe hệ tiêu hóa của một người, không bị các vấn đề như táo bón, tiêu chảy hay đau bụng.
    • (Nghĩa rộng) sức khỏe tiêu hóa tốt, ăn uống ngon miệng tiêu hóa thuận lợi: Thường dùng để chỉ một người có thể trạng tốt, hệ tiêu hóa hoạt động ổn định.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cháu ăn ngoan rất lành dạ. (Đứa trẻ ăn ngoan hệ tiêu hóa rất tốt.)
    • Người già vẫn lành dạ, ăn ngủ được mừng. (Người già vẫn đường tiêu hóa tốt, ăn ngủ được điều đáng mừng.)
    • Nhờ tập thể dục đều đặn, bác ấy vẫn rất lành dạ đã ngoài sáu mươi. (Nhờ tập thể dục đều đặn, bác ấy vẫn sức khỏe tiêu hóa rất tốt đã ngoài sáu mươi tuổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn lành dạ": ăn uống tiêu hóa tốt.
    • Cụ ông ấy tuy già nhưng vẫn ăn lành dạ lắm. (Ông cụ ấy tuy già nhưng vẫn ăn uống tiêu hóa rất tốt.)
  • "người lành dạ": người hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
    • đứa trẻ lành dạ, ít khi bị đau bụng. ( đứa trẻ hệ tiêu hóa khỏe mạnh, ít khi bị đau bụng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lành mạnh (tính từ): lợi cho sức khỏe, tốt đẹp (nghĩa rộng hơn, không chỉ về tiêu hóa).
    • Một lối sống lành mạnh. (Một lối sống lợi cho sức khỏe.)
  • Tiêu hóa tốt (cụm từ): có nghĩa tương tự "lành dạ".
    • Trẻ cần ăn thức ăn dễ tiêu hóa để tiêu hóa tốt. (Trẻ cần ăn thức ăn dễ tiêu hóa để hệ tiêu hóa tốt.)
Từ đồng nghĩa
  • Dạ dày khỏe: dạ dày hệ tiêu hóa hoạt động tốt.
  • Tiêu hóa thuận lợi: quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng, không gặp trở ngại.
Từ trái nghĩa
  • Yếu bụng: dễ bị đau bụng, tiêu chảy.
  • Tháo dạ: hay bị đi ngoài, tiêu chảy.
  • Khó tiêu: tiêu hóa kém, cảm thấy nặng bụng, đầy hơi sau khi ăn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ăn được ngủ được tiên": Thành ngữ này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ăn uống ngon miệng giấc ngủ tốt đối với sức khỏe, trong đó "ăn được" bao hàm ý nghĩa "lành dạ".
  • "Chỉ sợ lòng không thẳng, chẳng sợ dạ không lành": (Biến thể của câu "Chỉ sợ lòng không thẳng, chẳng sợ dạ không lành"). Câu này dùng chơi chữ, "dạ" vừa có nghĩabụng dạ (tiêu hóa), vừa có nghĩalòng dạ (tâm tính). Nghĩa bóng khuyên người ta sống ngay thẳng thì tâm thân sẽ khỏe mạnh.
lành dạ

Người bệnh cảm thấy lành dạ sau khi uống thuốc.

  1. Nói đi đại tiện tốt, không tháo dạ.

Từ chứa "lành dạ"